Hà Tĩnh Ban hành nhiều chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số

Hỗ trợ chuyển giao công nghệ tối đa 2 tỷ đồng/cơ sở, đầu tư máy móc mới tối đa 450 triệu đồng/cơ sở và hỗ trợ hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng 800.000 đồng/tổ/tháng là những nội dung đáng chú ý tại Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Tĩnh. Chính sách có hiệu lực từ ngày 5/10/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

- Được HĐND tỉnh Hà Tĩnh thông qua ngày 23/9/2026, Nghị quyết số 27/2026/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Các chính sách bao gồm hỗ trợ bảo hộ sở hữu trí tuệ, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và chuyển đổi số tại cộng đồng.

Đối tượng áp dụng gồm các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ chức và cá nhân có liên quan. Mỗi chính sách có đối tượng, điều kiện và mức hỗ trợ cụ thể.

- Hỗ trợ cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ, bảo vệ thương hiệu

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh, Nghị quyết quy định hỗ trợ 50% chi phí sau khi đầu tư dây chuyền máy móc, thiết bị mới phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, tối đa 450 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp thực hiện chuyển giao công nghệ đủ điều kiện, mức hỗ trợ là 50% chi phí, tối đa 2 tỷ đồng/cơ sở.

Cơ sở được hỗ trợ một lần và một nội dung trong suốt thời gian thực hiện chính sách. Việc hỗ trợ chỉ thực hiện sau khi hoàn thành chuyển giao công nghệ hoặc đầu tư dây chuyền máy móc, thiết bị mới trên nền máy móc, thiết bị sẵn có và đưa vào vận hành sản xuất tối thiểu một năm. Hoạt động đầu tư phải làm tăng ít nhất một trong các tiêu chí: sản lượng, năng suất hoặc doanh thu; cơ sở cam kết duy trì sản xuất, kinh doanh tại Hà Tĩnh tối thiểu ba năm kể từ thời điểm nhận hỗ trợ.

Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chính sách hỗ trợ thiết kế, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ở mức 12 triệu đồng/văn bằng; đăng ký kiểu dáng công nghiệp 15 triệu đồng/văn bằng. Mỗi cơ sở, cá nhân được hỗ trợ tối đa năm nhãn hiệu trong giai đoạn thực hiện chính sách. Đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng mới được hỗ trợ 50 triệu đồng/đơn, với điều kiện đơn được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận hợp lệ.

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo

Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đủ điều kiện được hỗ trợ 80% chi phí theo giá trị hợp đồng tư vấn xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế. Mức tối đa cho mỗi hệ thống là 40 triệu đồng đối với hộ kinh doanh, 50 triệu đồng đối với hợp tác xã và 60 triệu đồng đối với doanh nghiệp; mỗi cơ sở được hỗ trợ tối đa ba hệ thống.

Nghị quyết cũng quy định hỗ trợ thử nghiệm mẫu, chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn ở mức 20 triệu đồng/sản phẩm; thử nghiệm mẫu, chứng nhận và công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật ở mức 25 triệu đồng/sản phẩm. Mỗi cơ sở được hỗ trợ tối đa năm sản phẩm đối với từng nội dung này trong giai đoạn thực hiện chính sách.

Để phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thuộc đối tượng quy định, được cấp giấy công nhận lần đầu, được hỗ trợ một lần 150 triệu đồng/đơn vị. Tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư hạ tầng hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được hỗ trợ 50% kinh phí, tối đa 2 tỷ đồng/cơ sở, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Đối với dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số đủ tiêu chí, doanh nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí nghiên cứu, hoàn thiện sản phẩm mẫu, kiểm thử, tối đa 300 triệu đồng/dự án; 100% chi phí tư vấn pháp lý, tài chính, kế toán, đăng ký sở hữu trí tuệ, tối đa 40 triệu đồng/dự án; 50% chi phí mua bản quyền phần mềm, giải pháp công nghệ, bằng sáng chế, tối đa 100 triệu đồng/dự án.

- Hỗ trợ chuyển đổi số từ thôn, tổ dân phố

Một chính sách gắn trực tiếp với cơ sở là hỗ trợ 800.000 đồng/tổ/tháng cho Tổ công nghệ số cộng đồng do Chủ tịch UBND xã, phường quyết định thành lập.

Kinh phí phục vụ hoạt động, nhiệm vụ chung của Tổ; tham gia đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyển đổi số và thực hiện nhiệm vụ được giao. Việc hỗ trợ phải gắn với kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động hằng năm; hằng tháng, Tổ có báo cáo, minh chứng kết quả và được UBND cấp xã xác nhận.

Đối với xã Cẩm Bình, chính sách này có ý nghĩa thiết thực trong việc duy trì hoạt động hỗ trợ người dân, hộ kinh doanh tiếp cận công nghệ số, nền tảng số và dịch vụ công trực tuyến ngay tại các thôn.

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cần đối chiếu điều kiện của từng chính sách, chuẩn bị hồ sơ theo phụ lục Nghị quyết. Hồ sơ hỗ trợ đối với các chính sách tại Điều 4–9 và Điều 11 nộp về Sở Khoa học và Công nghệ; thời gian tiếp nhận theo thông báo của Sở, với hai đợt hằng năm đến hết ngày 30/6 và 30/10. Riêng năm 2030 có thêm đợt tiếp nhận đến hết ngày 31/12.

Nghị quyết yêu cầu thực hiện hỗ trợ công khai, minh bạch, đúng mục đích và đối tượng. Một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thì đối tượng được lựa chọn một chính sách. Việc chủ động tìm hiểu, đáp ứng đầy đủ điều kiện sẽ giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp cận nguồn lực hỗ trợ, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.

 

Tệp đính kèm:
NQ27.2026.pdf
Xem trước tệp đính kèm

Xem nhiều nhất